Luật sư tư vấn luật đầu tư

Luật sư tư vấn luật đầu tư cộng đồng trao đổi thông tin chuẩn mực. Mua bán hàng hóa được phép. Nghiêm c?

16/04/2026

Để khởi kiện tranh chấp đất đai không có giấy chứng nhận QSDĐ cần hồ sơ, giấy tờ nào để chứng minh?
Ls Trả
Dưới đây là những chứng cứ quan trọng nhất cần chuẩn bị khi giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ (theo Luật Đất đai 2013, sửa đổi):
1. Giấy tờ, tài liệu về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất
Nếu không có sổ đỏ, đây là nhóm chứng cứ QUAN TRỌNG NHẤT.
Bạn nên thu thập:
Giấy tờ của Nhà nước trước 1980 – 1993
• Giấy khai phá đất, giao đất, cấp đất thời HTX, UBND xã.
• Giấy tờ cải cách ruộng đất.
• Bằng khoán, địa bộ (nếu có).
• Biên lai thuế nhà đất từ thời điểm đó.
Giấy tờ do địa phương cấp
• Giấy xác nhận đăng ký ruộng đất năm 1983, 1993.
• Sổ mục kê, sổ dã ngoại, bản đồ 299, bản đồ 364.
• Biên bản xác định ranh giới, mốc giới.
Giấy tờ mua bán, cho tặng, chuyển nhượng
Không cần công chứng, chỉ cần chứng minh:
• Giấy viết tay mua bán đất, chuyển nhượng.
• Mua bán vi bằng.
• Hợp đồng tặng cho, chia đất trong gia đình.
• Giấy sang nhượng có chữ ký các bên và nhân chứng.
2. Chứng cứ về quản lý và sử dụng thực tế
Càng chứng minh quá trình sử dụng liên tục – ổn định – công khai càng tốt.
Cần chuẩn bị:
• Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp.
• Hóa đơn tiền điện, nước trên đất.
• Hình ảnh, video sử dụng đất nhiều năm.
• Đơn đăng ký kê khai đất qua các năm.
• Giấy xác nhận của ấp/khu phố về quá trình sử dụng đất không tranh chấp.
3. Chứng cứ về hiện trạng đất
• Ảnh chụp hiện trạng đất.
• Sơ đồ thửa đất do xã hoặc văn phòng đo đạc lập.
• Biên bản đo đạc thực tế.
• Biên bản hòa giải tại xã.
4. Chứng cứ nhân thân và quan hệ giữa các bên
• Hộ khẩu, CMND/CCCD.
• Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình nếu tranh chấp giữa cha mẹ – con, anh em.
5. Lời khai của nhân chứng
Rất quan trọng khi không có sổ đỏ:
• Người lớn tuổi trong xóm xác nhận đất do ai khai phá.
• Người bán đất / người chứng kiến việc chuyển nhượng.
• Hàng xóm xác nhận ranh giới, quá trình sử dụng.
Có thể xin UBND xã lập biên bản xác nhận nhân chứng.
6. Tài liệu của cơ quan nhà nước
Bạn có thể yêu cầu được cung cấp:
• Trích lục bản đồ địa chính.
• Trích đo thửa đất.
• Trích lục hồ sơ quản lý đất đai.
• Thông tin về việc kê khai, đăng ký đất qua các thời kỳ.
Zalo 0919312102

13/01/2026

PHÂN BIỆT VỤ ÁN VÀ VIỆC DÂN SỰ ĐỂ KHỞI KIỆN.
Nhiều khách hàng hỏi tôi:
Thưa luật sư: sao vợ chồng tôi ly hôn thuận tình mà khi nộp hồ sơ thì Tòa án buộc tôi phải khởi kiện. Câu hỏi của bạn rất chuẩn và hiểu bản chất sự việc.
Về bản chất: đây là " việc dân sự chứ không phải vụ án dân sư"
CĂN CỨ:
Trong Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), pháp luật phân biệt rõ “vụ án dân sự” và “việc dân sự”. LS giải thích ngắn gọn và có ví dụ thực tế:
1. Vụ án dân sự.
👉 Là trường hợp có tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức về quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…
👉 Đặc điểm:
• Có nguyên đơn (người khởi kiện), bị đơn (người bị kiện), có thể có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
• Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án (khởi kiện, thụ lý, hòa giải, xét xử…).
• Kết quả là Bản án hoặc Quyết định.
👉 Ví dụ:
• Tranh chấp hợp đồng vay tiền, mua bán.
• Tranh chấp quyền sử dụng đất.
• Đơn phương ly hôn (chỉ một bên muốn ly hôn, bên kia không đồng ý).
• Tranh chấp lao động (đuổi việc trái luật, đòi lương).
2. Việc dân sự
Là những việc không có tranh chấp, chỉ là yêu cầu Tòa án công nhận hoặc xác nhận một sự kiện, một quyền, một nghĩa vụ nào đó theo quy định của pháp luật.
👉 Đặc điểm:
• Chỉ có người yêu cầu (không có bị đơn).
• Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự (đơn yêu cầu, thụ lý, xem xét).
• Kết quả là Quyết định giải quyết việc dân sự.
👉 Ví dụ:
• Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận).
• Yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết.
• Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa.
• Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.
• Yêu cầu thay đổi người nuôi con sau ly hôn (nếu hai bên đồng ý).
👉 Nói dễ hiểu:
• Có tranh chấp → vụ án dân sự.
• Không tranh chấp, chỉ cần Tòa công nhận hoặc xác định → việc dân sự.
Liên hệ zalo ls 0919312102

09/01/2026

8
PHÂN BIỆT VỤ ÁN VÀ VIỆC DÂN SỰ ĐỂ KHỞI KIỆN.
Nhiều khách hàng hỏi tôi:
Thưa luật sư: sao vợ chồng tôi ly hôn thuận tình mà khi nộp hồ sơ thì Tòa án buộc tôi phải khởi kiện. Câu hỏi của bạn rất chuẩn và hiểu bản chất sự việc.
Về bản chất: đây là " việc dân sự chứ không phải vụ án dân sư"
CĂN CỨ:
Trong Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), pháp luật phân biệt rõ “vụ án dân sự” và “việc dân sự”. LS giải thích ngắn gọn và có ví dụ thực tế:
1. Vụ án dân sự.
👉 Là trường hợp có tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức về quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động…
👉 Đặc điểm:
• Có nguyên đơn (người khởi kiện), bị đơn (người bị kiện), có thể có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
• Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án (khởi kiện, thụ lý, hòa giải, xét xử…).
• Kết quả là Bản án hoặc Quyết định.
👉 Ví dụ:
• Tranh chấp hợp đồng vay tiền, mua bán.
• Tranh chấp quyền sử dụng đất.
• Đơn phương ly hôn (chỉ một bên muốn ly hôn, bên kia không đồng ý).
• Tranh chấp lao động (đuổi việc trái luật, đòi lương).
2. Việc dân sự
Là những việc không có tranh chấp, chỉ là yêu cầu Tòa án công nhận hoặc xác nhận một sự kiện, một quyền, một nghĩa vụ nào đó theo quy định của pháp luật.
👉 Đặc điểm:
• Chỉ có người yêu cầu (không có bị đơn).
• Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự (đơn yêu cầu, thụ lý, xem xét).
• Kết quả là Quyết định giải quyết việc dân sự.
👉 Ví dụ:
• Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận).
• Yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết.
• Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa.
• Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.
• Yêu cầu thay đổi người nuôi con sau ly hôn (nếu hai bên đồng ý).
👉 Nói dễ hiểu:
• Có tranh chấp → vụ án dân sự.
• Không tranh chấp, chỉ cần Tòa công nhận hoặc xác định → việc dân sự.
Liên hệ zalo ls 0919312102

07/01/2026

NGHĨA VỤ CHỨNG MINH CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ:
Ngày 24/3/2025 luật sư có bài: Điều kiện khởi kiện quan trọng nhất là gì? Liên quan bài viết trước. Hôm nay tôi hướng dẫn về " nghĩa vụ chứng minh" NGUYÊN ĐƠN VÀ BỊ ĐƠN CHÚ Ý.

- Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015 đã có quy định cụ thể về nghĩa vụ chứng minh của đương sự, tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là đương sự trong vụ án, vụ việc nên đã chậm trễ trong việc cung cấp chứng cứ, tài liệu. Đây có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tồn đọng án, làm cho quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự chưa được bảo đảm, hiệu quả thực thi pháp luật chưa cao.
Tại khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015 quy định về nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự: “Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp...”.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động xét xử cho thấy nhận thức pháp luật của các bên đương sự tham gia vụ việc dân sự còn chưa đầy đủ, rõ ràng và việc thực hiện nghĩa vụ chưa đầy đủ, hoặc cố tình thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chứng minh của mình, nhất là việc thu thập chứng cứ để chứng minh của đương sự khi chứng cứ đó không có sẵn mà ở các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền, hoặc đương sự không đủ điều kiện để thu thập chứng cứ, hay việc yêu cầu cung cấp chứng cứ của đương sự đối với các cơ quan có thẩm quyền hiện nay rất hạn chế... và nghĩa vụ chứng minh của bị đơn trong những trường hợp vừa nêu là rất khó khăn.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 97 BLTTDS 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng biện pháp “yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý”.
Đồng thời, tại Điều 106 BLTTDS 2015 quy định: “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu” và “Trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp cho mình hoặc đề nghị Tòa án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự đúng đắn...”.
Bên cạnh đó, tại Điều 7 BLTTDS 2015 quy định “trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền” là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động tố tụng dân sự.
“Thế nhưng, đôi khi trên thực tế, theo nguyên tắc đương sự có nghĩa vụ chứng minh thì Tòa án chỉ giải quyết vụ án dựa vào các chứng cứ mà các bên cung cấp. Bên nào không cung cấp hoặc cung cấp chứng cứ yếu hơn sẽ bị chịu bất lợi. Theo tinh thần đó thì đương sự cung cấp chứng cứ đến đâu Tòa án xét xử đến đó. Chân lý trong tố tụng dân sự luôn là chân lý cụ thể và tương đối. Khả năng chứng minh của bên nào cao hơn và thuyết phục hơn sẽ thắng cho dù sự thật diễn ra trên thực tế chưa chắc đã đúng là như vậy. Vấn đề tưởng như đơn giản, nhưng trên thực tế, các thẩm phán chưa được tập làm quen với cách phán xử như vậy”
Theo khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi “Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án”.
Do đó, có một số vụ án tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án kéo dài đến 2 - 3 năm mà không ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án vì cơ quan, tổ chức chưa cung cấp tài liệu, chứng cứ nên không giải quyết vụ án được.
Mặc dù tại Điều 106 BLTTDS 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nhưng hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn việc xử lý đối với cơ quan, tổ chức không cung cấp hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án không đúng thời hạn theo quy định của BLTTDS 2015, dẫn đến Tòa án giải quyết vụ án chậm, kéo dài, gây bức xúc cho đương sự. Vì vậy, BLTTDS 2015 cũng đã bổ sung các quy định về thời hạn cung cấp chứng cứ nhằm nâng cao trách nhiệm chứng minh của đương sự.
Quy định tại khoản 5 Điều 96 BLTTDS 2015 về nghĩa vụ chuyển giao tài liệu, chứng cứ giữa các đương sự luôn là hình thức khi mà BLTTDS 2015 không quy định về thời hạn các đương sự có nghĩa vụ chuyển giao tài liệu, chứng cứ cho nhau và hậu quả pháp lý khi các bên đương sự không thực hiện nghĩa vụ chuyển giao.
Ngoài ra, trên thực tế, dù đã có quy định về nghĩa vụ chuyển giao tài liệu, chứng cứ cho bên đối tụng nhưng do chưa có chế tài cụ thể nên nghĩa vụ này thường bị “bỏ quên” khiến quyền lợi của các đương sự đôi khi cũng bị ảnh hưởng.
Do vậy, Luật sư cho rằng, để phát huy vai trò của đương sự trong hoạt động tố tụng, bảo đảm quyền được biết thông tin của đương sự để có thể tổ chức việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như phù hợp pháp luật tố tụng dân sự của các nước trên thế giới, cần thiết bổ sung vào BLTTDS 2015 quy định về thời hạn thực hiện nghĩa vụ trao đổi chứng cứ, tài liệu của các bên đương sự cho nhau trước khi mở phiên tòa và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đó.
Liên hệ luật sư để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tốt nhất.
Điện thoại: 0919312102.

Address

TP. Bến Tre
Bến Tre
86000

Telephone

+84919312102

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tư vấn luật đầu tư posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category